xương cốt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Xương nói chung: Chỉ toàn bộ hệ thống xương trong cơ thể người hoặc động vật, tạo thành bộ khung nâng đỡ.
- Phần cốt lõi, nền tảng cơ bản: Dùng theo nghĩa bóng để chỉ phần cốt yếu, quan trọng nhất tạo nên sự vững chắc của một sự vật, tổ chức hay ý tưởng.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa đen):
- Sau khi hỏa táng, gia đình giữ lại xương cốt của ông trong hũ.
- Bộ xương cốt của khủng long hóa thạch được trưng bày trong viện bảo tàng.
Danh từ (nghĩa bóng):
- Những cán bộ lão thành là xương cốt của cách mạng.
- Tinh thần đoàn kết chính là xương cốt tạo nên sức mạnh của dân tộc.
Các cách sử dụng nâng cao
"Làm xương cốt cho": Đóng vai trò là nòng cốt, trụ cột cho một tổ chức hay phong trào.
- Lớp thanh niên trí thức sẽ làm xương cốt cho công cuộc xây dựng đất nước.
"Xương cốt cứng cáp": Có cơ thể khỏe mạnh, bộ xương chắc khỏe; hoặc chỉ một tổ chức có nền tảng vững vàng.
- Người lính phải có xương cốt cứng cáp để chịu đựng gian khổ.
Biến thể và từ liên quan
- Xương (dt): Danh từ chung chỉ từng phần riêng lẻ (xương đùi, xương sườn) hoặc toàn bộ hệ xương.
- Cốt (dt): Từ Hán Việt, có nghĩa là xương; thường dùng trong các từ ghép hoặc với nghĩa bóng (cốt lõi, cốt cách).
- Bộ xương (dt): Cụm từ đồng nghĩa, chỉ toàn bộ hệ thống xương của một cơ thể.
- Hài cốt (dt): Thường dùng để chỉ phần xương còn lại của người đã chết, mang sắc thái trang trọng, tôn kính.
Từ đồng nghĩa
- Bộ xương: Hệ thống xương của cơ thể.
- Cốt: (Từ Hán Việt) Xương; phần lõi, bản chất.
- Hài cốt: (Thường dùng cho người) Phần xương còn lại sau khi chết.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Máu thịt, xương cốt": Thành ngữ nhấn mạnh mối quan hệ ruột thịt, gắn bó máu mủ sâu sắc.
- Đồng bào ta dù ở đâu cũng là máu thịt, xương cốt của nhau.
- "Xương cốt còn đây": Cách nói khẳng định sự tồn tại vật chất hoặc tinh thần bền vững, không dễ bị hủy hoại.
- Dù trải qua bao thăng trầm, tinh thần dân tộc ấy xương cốt còn đây.
- dt Xương nói chung: Tập tành cho dãn xương cốt.